lễ lạt

Học thuật
Thân thiện
lễ lạt

Một người đàn ông mang một mâm lễ lạt đến nhà một vị quan.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đồ vật, tiền bạc hoặc quà cáp được biếu, tặng cho người quyền thế, địa vị cao hơn: "lễ lạt" thường chỉ những món quà mang tính chất lễ nghi, được dâng lên hoặc biếu tặng cho những người chức quyền, thế lực với mục đích thể hiện sự kính trọng, lòng biết ơn hoặc để nhờ vả, cầu cạnh một điều đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy mang lễ lạt đến biếu quan trên để xin một chức vụ nhỏ. (Anh ta mang quà cáp đến biếu cấp trên để xin một chức vụ nhỏ.)
    • Trong dịp Tết, nhiều người lo lắng về khoản lễ lạt cho các bậc bề trên. (Vào dịp Tết, nhiều người lo lắng về khoản quà cáp cho các bậc bề trên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lo lắng lễ lạt": bận tâm, chuẩn bị quà cáp để biếu tặng.

    • Cứ đến cuối năm anh ta lại phải lo lắng lễ lạt cho sếp. (Cứ đến cuối năm anh ta lại phải bận tâm chuẩn bị quà cho sếp.)
  • "biếu lễ lạt": hành động tặng quà cho người quyền thế.

    • Việc biếu lễ lạt cho quan chức đó một thói quen xấu cần loại bỏ. (Việc tặng quà cho vị quan chức đó một thói quen xấu cần loại bỏ.)
Biến thể từ gần giống
  • Lễ vật (danh từ): đồ vật dùng trong nghi lễ, thường để cúng tế hoặc làm quà biếu tính trang trọng.

    • Lễ vật dâng cúng rất đa dạng. (Đồ vật dâng cúng rất đa dạng.)
  • Quà cáp (danh từ): các món quà nói chung, thường dùng trong dịp lễ tết, thăm hỏi.

    • Quà cáp biếu Tết thường bánh mứt, rượu trà. (Quà biếu Tết thường bánh mứt, rượu trà.)
Từ đồng nghĩa
  • Quà biếu: quà tặng (thường cho người trên).
  • Đồ lễ: đồ vật dùng trong lễ nghi, cúng bái hoặc biếu tặng.
Từ trái nghĩa
  • Hối lộ: tiền của đưa một cách trái phép để mua chuộc, đổi lấy lợi ích (mang nghĩa xấu pháp luật cấm).
    • "Lễ lạt" có thể mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh, trong khi "hối lộ" luôn mang nghĩa tiêu cực phạm pháp.
Thành ngữ liên quan
  • đi lại: chỉ sự qua lại, biếu xén lẫn nhau.

    • Quan hệ giữa họ kiểu đi lại, không thể thiếu lễ lạt. (Mối quan hệ giữa họ kiểu qua lại, không thể thiếu quà cáp.)
  • Của đi thay người: dùng quà cáp để thay cho lời nói, sự hiện diện hoặc để đạt mục đích.

    • Anh ta tin vào chuyện của đi thay người, nên lúc nào cũng chuẩn bị lễ lạt thật hậu. (Anh ta tin vào chuyện dùng quà cáp thay cho lời nói, nên lúc nào cũng chuẩn bị quà biếu thật hậu.)
lễ lạt

Một người đàn ông mang một mâm lễ lạt đến nhà một vị quan.

  1. Đồ biếu kẻ quyền thế.